| Quy định pháp luật | Mô tả nhiệm vụ | §, đoạn văn, chữ cái, nghệ thuật. | Hình thức thực hiện | Phương thức thực hiện | Tần suất thực hiện (mỗi năm) | |
|---|---|---|---|---|---|---|
Người nộp thuế khí thiên nhiên và một số loại khí khác có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tờ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi lăm kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ này. | Phần 45, Mục 26 | hình thức | điện tử: > mẫu trên trang web > hộp dữ liệu | 12 / năm | ||
Nghĩa vụ của nhà cung cấp, người nộp thuế theo Mục 3(1)(e) (một cá nhân hoặc pháp nhân đã tiêu thụ khí không chịu thuế, ngoại trừ khí miễn thuế) và người nắm giữ giấy phép mua khí miễn thuế, nhà điều hành hệ thống phân phối, nhà điều hành hệ thống truyền tải và nhà điều hành cơ sở lưu trữ khí ngầm là phải lưu giữ hồ sơ về số lượng khí cho mục đích thuế trong từng kỳ tính thuế. | hình thức | không được truyền đi/không được báo cáo khác | liên tục | |||
Người có giấy phép mua khí miễn thuế có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan quản lý thuế về bất kỳ thay đổi nào về dữ liệu trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi. | Phần 45, Mục 11, Đoạn 1 | thông báo | điện tử: > mẫu trên trang web > hộp dữ liệu bằng văn bản - dịch vụ bưu chính | khi cần thiết | ||
Người nộp thuế nhiên liệu rắn có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhiên liệu rắn có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi lăm kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ này. | Phần 46, Điều 73, Mục 25 | hình thức | điện tử: > mẫu trên trang web > hộp dữ liệu | 12 / năm | ||
Nghĩa vụ của nhà cung cấp, người nộp thuế theo Mục 3(1)(c) (một cá nhân hoặc pháp nhân đã tiêu thụ nhiên liệu rắn không chịu thuế, ngoại trừ nhiên liệu rắn miễn thuế) và người nắm giữ giấy phép mua nhiên liệu rắn miễn thuế là phải lưu giữ hồ sơ về số lượng và loại nhiên liệu rắn cho mục đích thuế trong từng kỳ tính thuế. | hình thức | không được truyền đi/không được báo cáo khác | liên tục | |||
Trang: 1 z 2 (tổng số tìm kiếm 9 hồ sơ) |
||||||

